Sản phẩm OCOP là gì? Tiêu chuẩn sản phẩm OCOP

Cùng tìm hiểu về sản phẩm OCOP. Tiêu chuẩn của Sản phẩm OCOP và yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất kinh doanh của các sản phẩm OCOP qua bài viết sau.

Sản phẩm OCOP là gì?

Sản phẩm OCOP là sản phẩm, dịch vụ tham gia vào Chương trình OCOP, đáp ứng được các yêu cầu theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đánh giá và công nhận.

Sản phẩm OCOP được đánh giá dựa trên Bộ Tiêu chí đánh giá, phân hạng, ban hành tại Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21/8/2019 về Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và Quyết định số 781/QĐ-TTg ngày 08/6/2020 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1048/QĐ-TTg. Bao gồm 03 phần:

+ Các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (35 điểm), gồm: Tổ chức sản xuất; phát triển sản phẩm; và sức mạnh cộng đồng;

+ Các tiêu chí đánh giá về khả năng tiếp thị (25 điểm), gồm: Tiếp thị; câu chuyện về sản phẩm.

+ Các tiêu chí đánh giá về chất lượng sản phẩm (40 điểm), gồm: Chỉ tiêu cảm quan, dinh dưỡng, tính độc đáo của sản phẩm; tiêu chuẩn sản phẩm; khả năng xuất khẩu, phân phối tại thị trường quốc tế.

Gian trưng bày các sản phẩm OCOP (Ảnh minh họa).
Gian trưng bày các sản phẩm OCOP (Ảnh minh họa).

Phân hạng sản phẩm OCOP

Phân hạng sản phẩm OCOP được xác định dựa trên số điểm đạt đánh giá, tuy nhiên để được phân hạng thì sản phẩm phải đạt được các yêu cầu tối thiểu theo từng hạng sao (được quy định tại Quyết định số 781/QĐ-TTg), trong đó tập trung vào một số yêu cầu chính như sau:

+ Sử dụng nguyên liệu và lao động địa phương: sản phẩm OCOP phải sử dụng nguyên liệu địa phương(2); Để đạt 2 sao trở lên thì chủ thể phải sử dụng ít nhất 50% lao động địa phương;

2 Nhóm sản phẩm tươi sống, thô, sơ chế yêu cầu tối thiểu 75%; nhóm đồ ăn nhanh, gia vị, chè, cà phê, ca cao yêu cầu tối thiểu 50%; các nhóm còn lại yêu cầu có sử dụng nguyên liệu địa phương.

+ Năng lực về sản xuất: sản phẩm đạt OCOP từ 4 sao trở lên phải đạt được các yêu cầu về năng lực tổ chức sản xuất, trong đó tập trung vào 2 nội dung: chủ thể hoạt động có hiệu quả và tổ chức thực hiện liên kết theo hợp đồng;

+ Chất lượng sản phẩm và khả năng tiếp thị: sản phẩm OCOP yêu cầu có chất lượng, câu truyện đặc trưng. Đặc biệt là để đạt được 4 sao, sản phẩm phải có chất lượng độc đáo, mang tính địa phương, đồng thời câu chuyện sản phẩm phải đặc sắc, mang sắc thái truyền thống của địa phương; có kênh phân phối sản phẩm và chứng nhận quản lý chất lượng tiên tiến.

  • Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm OCOP được đánh giá khác nhau tùy thuộc vào nhóm sản phẩm, được phân loại theo Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Phụ lục 2. Phân loại các sản phẩm trong Chương trình OCOP 

STT Phân loại sản phẩm Bộ chủ trì quản lý
I NGÀNH THỰC PHẨM  
1 Nhóm: Thực phẩm tươi sống  
1.1 Phân nhóm: Rau, củ, quả, hạt tươi Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.2 Phân nhóm: Thịt, trứng, sữa tươi Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế  
2.1 Phân nhóm: Gạo, ngũ cốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.2 Phân nhóm: Mật ong, các sản phẩm từ mật ong,

mật khác

Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn

3 Nhóm: Thực phẩm chế biến  
3.1 Phân nhóm: Đồ ăn nhanh Công Thương
3.2 Phân nhóm: Chế biến từ gạo, ngũ cốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3.3 Phân nhóm: Chế biến từ rau, củ, quả, hạt Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn

 

3.4

 

Phân nhóm: Chế biến từ thịt, trứng, sữa

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương
3.5 Phân nhóm: Chế biến từ thủy, hải sản Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn

4 Nhóm: Gia vị  
4.1 Phân nhóm: Tương, nước mắm, gia vị dạng lỏng

khác

Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn

4.2 Phân nhóm : Gia vị khác Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5 Nhóm: Chè Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn

5.1 Phân nhóm: Chè tươi, chế biến Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn

5.2 Phân nhóm: Các sản phẩm khác từ chè, trà Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

6 Nhóm: Cà phê, Ca cao Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
II NGÀNH ĐỒ UỐNG  
1 Nhóm: Đồ uống có cồn  
1.1 Phân nhóm: Rượu trắng Công Thương
1.2 Phân nhóm: Đồ uống có cồn khác Công Thương
2 Nhóm: Đồ uống không cồn  
2.1 Phân nhóm: Nước khoáng thiên nhiên, nước uống tinh khiết Y tế
2.2 Phân nhóm: Đồ uống không cồn Công Thương
III NGÀNH THẢO DƯỢC  
1 Nhóm: Thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu,

thuốc Y học cổ truyền

Y tế
2 Nhóm: Mỹ phẩm Y tế
3 Nhóm: Trang thiết bị, dụng cụ y tế Y tế
4 Nhóm: Thảo dược khác Y tế
IV NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, TRANG

TRÍ

 
1 Nhóm: Thủ công mỹ nghệ, trang trí Khoa học và Công

nghệ

2 Nhóm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng Khoa học và Công nghệ
V NGÀNH VẢI, MAY MẶC Công Thương
IV NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG

VÀ ĐIỂM DU LỊCH

Văn hóa, Thể thao và

Du lịch

Nguồn: Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21/8/2019 và Quyết định số 781/QĐ-TTg ngày 08/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ

Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm OCOP

Quan điểm chất lượng sản phẩm OCOP

Mục tiêu hướng tới: “Địa phương nhưng hướng đến toàn cầu”

Yêu cầu: Đáp ứng các tiêu chuẩn/yêu cầu thị trường; Vượt qua được các hàng rào kỹ thuật của thị trường đích, như tiêu chuẩn organic,…

Cần làm:

  • Cải tiến, thiết kế lại cho phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng;
  • Hình thành, tái cơ cấu và hỗ trợ các tổ chức kinh tế tại cộng đồng (HTX, doanh nghiệp) hơn là các cá nhân, hộ gia đình đơn lẻ, để có pháp nhân: Công bố tiêu chuẩn chất lượng, Tổ chức sản xuất ở qui mô lớn hơn.

Nâng cao chất lượng từng bước

Phù hợp với điều kiện là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình: Kiêm nhiệm; Đơn giản trước, phức tạp sau.

Tuân thủ các yêu cầu của luật pháp Việt Nam: Tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Bắt buộc trước, khuyến cáo sau

  • Giấy đủ điều kiện sản xuất: Có, phù hợp;
  • Công bố chất lượng: Có công bố chất lượng theo quy định;
  • Tiêu chuẩn sản phẩm: Có tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định;
  • Phiếu kết quả kiểm tra chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn công bố: Có phiếu kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.

Xây dựng lộ trình:

Lộ trình nâng cấp chất lượng sản phẩm OCOP gồm 2 bước: Bước 1: Tối thiểu, tuân thủ theo yêu cầu của pháp luật. Đây là các điều kiện bắt buộc khi tiến hành sản xuất và kinh doanh sản phẩm; Bước 2: Nâng cấp đến các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến hơn khi có điều kiện về nhân lực và chi phí. Đây là các yêu cầu không bắt buộc, được thực hiện khi muốn tiếp cận đến thị trường có giá trị cao hơn cũng như để xây dựng thương hiệu sản phẩm tốt hơn.

Một số công việc cần thực hiện

  • Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng;
  • Chính sách chất lượng;
  • Mục tiêu chất lượng;
  • Kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng;
  • Ban hành một số quy trình đơn giản, kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng;
  • Hoàn thiện các tiêu chuẩn;
  • Bắt đầu thực hiện hồ sơ lô sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm OCOP

Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm OCOP
  • Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc thứ nhất của OVOP toàn cầu (Địa phương nhưng hướng đến toàn cầu): Thông qua đánh giá, xếp hạng, chất lượng của sản phẩm cũng như khả năng tiếp thị được nâng cao, từ nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh toàn cầu hóa.
  • Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc thứ hai của OVOP (Tự tin và sáng tạo): Thông qua việc đánh giá, xếp hạng sản phẩm (bộ tiêu chí, hoạt động đánh giá, xếp hạng), người dân hiểu các yêu cầu của sản phẩm và dịch vụ OCOP, từ đó tự tin trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm và dịch vụ OCOP. Người dân có thể cải tiến sản phẩm của mình để có thể được xếp hạng cao hơn.
  • Cung cấp thông tin cho cộng đồng về các tiêu chuẩn: Để nghiên cứu phát triển sản phẩm, cải tiến sản phẩm, triển khai tổ chức sản xuất và kinh
  • Làm cơ sở để các cán bộ OCOP cấp huyện, tỉnh tư vấn và hỗ trợ các tổ chức kinh tế của cộng đồng trong bước 4 của chu trình OCOP: Xây dựng bộ máy tổ chức sản xuất – kinh doanh, phát triển sản xuất và sản phẩm.
  • Xây dựng thương hiệu OCOP: Thông qua đánh giá, xếp hạng, các sản phẩm bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, là yếu tố cấu thành quan trọng tạo nên thương hiệu của sản phẩm.
  • Căn cứ để hỗ trợ xúc tiến thương mại: Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn trở lên (3 sao) được hỗ trợ xúc tiến thương mại, nhằm bảo đảm tiêu thụ sản phẩm, từ đó thúc đẩy chuỗi sản xuất.
  • Tạo “Lý do để tin tưởng” trong “Câu chuyện sản phẩm”.
Các căn cứ để đánh giá
  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Tự công bố với sản phẩm Thủ công mỹ nghệ, trang trí; Vải – may mặc.
  • Công bố chất lượng:

+ Thực phẩm thường: Bản tự công bố (Chi cục An toàn Vệ sinh TP);

+ Thực phẩm chức năng: Giấp tiếp nhận đăng ký Bản công bố sản phẩm (Cục ATTP);

+ Thuốc: Đăng ký thuốc (Cục quản lý Dược);

+ Phiếu tiếp công bố mỹ phẩm (Sở Y tế).

Công bố hợp chuẩn, hợp quy:

+ Hợp chuẩn: Các sản phẩm có TCVN – Tiêu chuẩn Việt Nam, ví dụ: Thịt tươi (TCVN 7046:2002/BYT),…

+ Hợp quy: Các sản phẩm có QCVN – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ví dụ: Đồ uống có cồn (QCVN 6-3:2010/BYT),…

Phiếu kiểm tra chất lượng.

Các tiêu chuẩn/quy chuẩn và điểu kiện cơ sở sản xuất – kinh doanh được trình bày ở Phụ lục 3. Cần lưu ý các quy định, tiêu chuẩn/quy chuẩn sản phểm và điều kiện sản xuất – kinh doanh có thể bị thay đổi theo thời gian do các văn bản điều chỉnh mới của các ngành. Do đó, cần tham khảo và cập nhật chúng trong các bộ tiêu chí đánh giá ở thời điểm đánh giá sản phẩm OCOP.

Phụ lục 3. Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất kinh doanh của các sản phẩm OCOP

 

 

TT

 

Nhóm sản phẩm

 

Tiêu chuẩn/quy chuẩn sản phẩm

 

Công bố

Điều kiện cơ sở

sản xuất

Bắt buộc Khuyến khích
1 Thực phẩm        
1.1 Tươi sống        
  Rau quả Quy định dư lượng thuốc trừ sâu và chất ô nhiễm Công bố   VietGAP, Organic
  Mật ong Tiêu chuẩn mật ong, Các yêu cầu về

tính chất hóa học

Công bố   VietGAP,

Organic

1.2 Chế biến, nguyên liệu thô        
  Gạo Tiêu chuẩn gạo Công bố   VietGAP,

Organic

  Thịt tươi và thủy sản tươi Quy định về vi sinh vật và hóa chất Công bố VSATTP  
2 Thực phẩm tiện lợi (SX công nghiệp)        
  Đồ ăn nhanh (bánh,

kẹo,…)

Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Công bố VSATTP  
  Tương ớt, nước mắm Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Công bố VSATTP  
  Sản phẩm chế biến từ

rau, quả

Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Công bố VSATTP  
  Sản phẩm chế biến từ thịt, trứng, sữa Quy định về vi sinh vật và hóa chất Công bố VSATTP  

 

 

TT

 

Nhóm sản phẩm

 

Tiêu chuẩn/quy chuẩn sản phẩm

 

Công bố

Điều kiện cơ sở

sản xuất

Bắt buộc Khuyến khích
  Sản phẩm chế biến từ

thủy sản

Quy định về vi sinh vật và hóa chất Công bố VSATTP  
  Sản phẩm chế biến từ

ngũ cốc

Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Công bố VSATTP  
3 Đồ uống        
  Đồ uống có cồn Tiêu chuẩn đồ uống có cồn Công bố VSATTP  
  Đồ uống không cồn Tiêu chuẩn đồ uống không cồn, Tiêu

chuẩn nước uống giải khát

Công bố VSATTP  
4 Thủ công mỹ nghệ (Không yêu cầu)      
5 Thảo dược        
  Dược liệu Quy định về vi sinh vật và hóa chất      
  Thuốc YHCT Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Số ĐK GMP Đông

dược

 
  Thuốc từ dược liệu Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Số ĐK GMP Đông

dược

 
  Thực phẩm chức năng Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Số ĐK VSAT thực

phẩm

 
  Mỹ phẩm Kiểm tra các yêu cầu TC chất lượng Số ĐK GMP Mỹ

phẩm

 
  Sản phẩm khác   Hợp chuẩn/

tự công bố

   

 

 

TT

 

Nhóm sản phẩm

 

Tiêu chuẩn/quy chuẩn sản phẩm

 

Công bố

Điều kiện cơ sở

sản xuất

Bắt buộc Khuyến khích
6 Dịch vụ du lịch        
  Bộ tiêu chuẩn cơ sở

du lịch

    Điều kiện

đăng ký

 

Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm OCOP

Giới thiệu bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP

Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm được thực hiện theo Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21/08/2019 và Quyết định 781/QĐ-TTg ngày 08/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tiêu chí OCOP là căn cứ để đánh giá, phân hạng sản phẩm tham gia Chương trình OCOP, sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và từng thời kỳ. Các sản phẩm được đánh giá và xếp hạng theo bộ tiêu chí, dựa trên Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Quốc hội thông qua năm 2007; các bộ Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Quy chuẩn quốc gia (QCVN) tương ứng với từng nhóm sản phẩm theo bộ tiêu chí của Chương trình OCOP.

Nội dung của Bộ tiêu chí

Nội dung của Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm dựa trên Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Quốc hội thông qua năm 2007; các bộ Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Quy chuẩn quốc gia (QCVN) tương ứng với từng nhóm sản phẩm theo bộ tiêu chí của Chượng để phù hợp với đặc tính của từng nhóm. Tuy nhiên, về kết cấu chung, nội dung chính của các Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm đều bao gồm các nội dung sau:

Phần A: Sản phẩm sức mạnh cộng đồng, gồm:

Tổ chức sản xuất, gồm:

  • Nguồn nguyên liệu, theo hướng khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương, theo đó, sử dụng nguyên liệu địa phương yêu cầu tối thiểu bắt buộc đối với sản phẩm
  • Gia tăng giá trị, theo hướng khuyến khích các sản phẩm có gia tăng giá trị cao, đặc biệt là các sản phẩm chế biến, chế biến sâu.
  • Năng lực sản xuất và liên kết sản xuất: khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất và tổ chức liên kết hiệu quả, đặc biệt là liên kết theo chuỗi giá trị.
  • Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất: đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, khuyến khích sử dụng năng lượng, công nghệ thân thiện bền vững trong sản xuất

Phát triển sản phẩm, gồm:

  • Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm, theo hướng khuyến khích sản phẩm được phát triển dựa trên truyền thống địa phương.
  • Tính hoàn thiện của bao bì, theo hướng khuyến khích bao hoàn chỉnh theo quy định hiện hành, bao bì có tính thẩm mỹ
    • Sức mạnh của cộng đồng, gồm:
  • Loại hình tổ chức sản xuất – kinh doanh, theo hướng khuyến khích các loại hình có sự tham gia góp vốn rộng rãi của cộng đồng, đặc biệt là
  • Sự tham gia của cộng đồng, theo hướng khuyến khích nhân lực cộng đồng tham gia quản trị, đặc biệt là việc sử dụng lao động địa phương.
  • Tăng trưởng sản xuất kinh doanh: khuyến khích hỗ trợ nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các chủ thể, đặc biệt là các
  • Kế toán, theo hướng khuyến khích thực hiện minh bạch.

Phần B: Khả năng tiếp thị, gồm:

Hoạt động tiếp thị, gồm:

  • Khu vực phân phối chính, theo hướng khuyến khích phân phối vượt phạm vi của huyện đến quốc tế.
  • Tổ chức phân phối, theo hướng khuyến khích các chủ thể xây dựng hệ thống phân phối hoàn chỉnh, đặc biệt là đối với sản phẩm 4 sao và 5
  • Quảng bá sản phẩm, theo hướng khuyến khích các hoạt động quảng bá thường xuyên, chuyên nghiệp

Câu chuyện về sản phẩm, gồm:

  • Câu chuyện về sản phẩm, theo hướng khuyến khích sản phẩm có câu chuyện hoàn chỉnh, được trình bày bài bản và được sử dụng trong quảng bá sản phẩm.
  • Trí tuệ/bản sắc địa phương, theo hướng khuyến khích nội dung câu chuyện sản phẩm tạo được ấn tượng rõ ràng về trí tuệ/bản sắc địa phương.

Phần C: Chất lượng sản phẩm, gồm:

  • Các kiểm tra/phân tích tiêu chuẩn (định tính, định lượng) theo yêu cầu của loại sản phẩm.
  • Công bố chất lượng sản phẩm, kiểm tra định kỳ: yêu cầu sản phẩm OCOP phải được sản xuất theo tiêu chuẩn và công bố theo quy định của pháp luật. Đồng thời, xây dựng hệ thống kiểm tra, truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường.
  • Cơ hội tiếp thị toàn cầu, theo hướng khuyến khích các sản phẩm tiếp cận chất lượng quốc tế/toàn cầu hóa.

Một số lưu ý với bộ tiêu chí, phân hạng sản phẩm OCOP

Các tiêu chí đánh giá theo quyết định số 1048/QĐ-TTg không quy định những tiêu chuẩn tối thiểu của mỗi cấp độ “sao”, điều đó dẫn tới việc chuẩn hóa sản phẩm không đồng đều giữa ba trục nội dung đánh giá. Để khắc phục những bất cập này, ngày 08/6/2020 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định 781/QĐ-TTg đã bổ sung một số tiêu chuẩn “cứng”, những tiêu chuẩn tối thiểu mà mỗi cấp độ “sao” phải đạt được để nhằm mục tiêu xác định rõ sự khác biệt giữa các cấp độ “sao”; khắc phục được một số hạn chế trong xây dựng các giải pháp nâng cấp, chuẩn hóa, phát triển sản phẩm; hỗ trợ định hướng mục tiêu cho chủ thể chuẩn hóa và phát triển sản phẩm. Tập trung vào những tiêu chí “cứng” gồm: (1) Sản phẩm và sức mạnh của cộng đồng: sử dụng nguyên liệu; sử dụng lao động địa phương; năng lực sản xuất; hiệu quả sản xuất – kinh doanh; liên kết; bảo vệ môi trường và bao bì, nhãn mác; (2) Khả năng tiếp thị: ý tưởng sản phẩm; câu truyện sản phẩm; phân phối sản phẩm; (3) Chất lượng sản phẩm: công bố tiêu chuẩn sản phẩm; tính độc đáo; áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *